Operon – Wikipedia se explica cómo hacer dinero rápido en el modo gta 5 pisos

Jueves ngữ "operón" xuất hiện lần đầu tiên trong một bài báo ngắn của Kỷ yếu Viện Hàn lâm Khoa học Pháp vào năm i qu í í oper L th thuyết này gợi ý rằng trong mọi trường hợp, các gen trong một operon c kiểm soát âm tính bởi một chất chất chit ức ứ Sau đó, người ta phát hiện ra rằng các gen cũng có thể được điều hòa d tng tính cũng như có thể được điều chỉnh ở các bước sau, chứ không chỉ ở bước khởi đầu phiên mã. Do ,ó, không thể nói rằng tảt c c operon có một cơ chế điều hòa chung, vì các operon khác nhau lại có các cơ chế khác nhau. Sin nombre: operón c nh nghĩa gn giản là: m nt nhóm gen được phiên mã thành một phân tử mRNA duy nhất. Tuy nhiên, vic phát trin của lý thuyết operon được coi là một sự kiện mang tính bước ngoặt trong lịch sử ngành sinh học phân tt. Operon tiu tiên được miêu tả là operon lac ở vi khuẩn E. coli. [10] Giải Nobel Sinh lý và Y học năm 1965 c trao cho François Jacob, André Michel Lwoff de Jacques Monod vì những phát hiện của h liên quan đến sự tổng hp operon và virus.

Operon tìm thởy chủ yếu ở sinh v nt nhân sơ nhưng cũng mt số sinh v nt nhân chuẩn, bao gồm giun tròn như C. elegans và ruồi giấm, Drosophila melanogaster. Gen rRNA thồng tạn tại trong các operon đượã được tìm thong trong một loạt các sinh v sint nhân chuẩn bao gồm các cả các động vật có dây sống. M opert operon c tđượo thành tạ mt số gen cấu trúc được sp xếp dưới sự điều khiển của một promoter chung và đượiềềềòaòởòòòòòòòùngòòòòòòòòòòòòòòòòòòòòòòòòòòò Operon c định nghĩa là một tập hợp các gen cấu trúc liền kề, cộng với các tín hiệu điều , bao gồm cả chất ức chết, chất đồng ức chế và chất hoạt hóa, không nhất thiết phải mã hóa bởi operon. V trí và điều kiện của các chất điều hòa, promotor, operador và các chuỗi ADN c tru trúc có thể xác định tác động của các đột biến bin phổ biến.

Cac operon có liên quan cn các thuật ngữ như regulon và stimulon; trong khi operon chứa một tập hợp các gen được điều khiển bởi cùng một operator, các regulon chứa một tập hợp các gen được điều hòa bởi mđt protein ềiều hòa duy nhất (regular), và các stimulon chứa một tập hợp hợp cp được điều hòa bởi một kích thích tế bào đơn (estímulo). Theo các táctica giả của nó, thuật ngữ "operón" có nguồn gốc từ động từ "funcionar" (vận hành). [12] ịn vị phiên mã [sửa | sửa mã nguồn]

M ộ t operón có cha một hoặc nhiều gen cấu trúc mà thng được phiên mã thành một mRNA đa cistron (chmột ph phnnộử nưư histristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristristr Tuy nhiên, nnh nghĩa của m opert operon không yêu cầu mRNA nhất thiết phải là đa cistron, dù trên thực th thì hìu như là vậy. Ngược dòng của các gen cấu trúc là trình tự promotor cung cấp vị trí cho RNA polimerasa liên kết vào và bắt u phiên mã. Gần với promoter là một trình tự của DNA được gọi là operator.

Tảt cả các gen cấu trúc của một operon đều ơ ác n n n n n n n n n n n n n n n n n n n n n n n n đượ n đượ T được khía cạnh này, mt số gen vi khuẩn được ầt gần nhau, nhưng có một promoter c thể cho từng gen trong số này; iều này được gọi là phân nhóm gen. Thonng thường những gen này mã hóa cho các protein sẽ hoạt động cùng nhau trong cùng một con đường, chẳng hạn như là con đường trao đổi cht. Phân nhóm gen giúp tế bào nhân sơ có th thạ to các enz chuyn hóa theo đúng th tự.

1: ARN polimerasa, 2: Chất ức chế, 3: Promotor, 4: Operador, 5: Lactosa, 6: lacZ, 7: lacY, 8: lacA. Trên: Gen bình ththng thì sẽ bị tắt. Không có lactosa để kết thúc sự ức chế, vì vậy chất ức ch liên kết với operador, iều này cản trở RNA polimerasa liên kết vi promoter và tạo ra lactase. Dưới: Gen được bật. Lactose ngăn cản sự ức chế, cho phép RNA polimerasa liên kết với promoter, và biểu hiện gen, tổng hợp lactase. Cuối cùng, lactasa sẽ tiêu hóa tất cả các lactosa, cho đến khi không có gì liên kết với chất ức chế. Sau đó, chất ức chế sẽ liên kết với operator, ngừng sản xuất lactasa.

• Operador cácum Cnm ,ng m t h t, m proteint proteína c chế mặc nh là liên kết với operador, iều này ngăn cản việc phiên mã của các gen trên operon. Khi có mặt của phân tử cảm ứng, phân tử này s liên kết vi chất ức ch này và thay đổi cấu hình của nó sao cho nó không thể liên kt i ớ i operator i operator operator operator Iều này cho phép operon có th được biểu hiện. Operon lac là một operon cảm ứng âm tính, trong đó phân tử cảm ứng là allolactose.

• Ở các operon ức chế âm tính, việc phiên mã của operon mặc định là diễn ra. Protein ức chế được tạo ra bởi một gen điều hòa, nhưng chúng không th liên kết v operatori operator ở cấu hình bình thng chg chg operator Tuy Nhien, một số phân tử Nhất định được gọi La Chat đồng UC CHE SE Gan VAO proteína UC Che, Lam parecían đổi CAU Hình và làm Chung có HOAt tính UC Che. Protein ếc chế có hoạt tính s liên kết với operator và ngăn cản việc phiên mã. Operon trp, tham gia vào quá trìnhh hổp tripyptophan (mà chính chất này hoạt động như chất đồng ức ch ếc chế ứ on on on on

Operon lac của vi khuẩn mô hình Escherichia coli là operon tiu tiên được phát hiện và cung cấp cho ta một ví dụ điển hình của chức năng operon. Operon này gồm ba gen cấu trúc liền kề nhau, một promoter, một terminator (consulte más información) và một operator. Các operon lac được điều hòa bởi một số yếu t; m trt trong số đó là môi trường có sẵn glucosa và lactosa không. Operon có th được kích hoạt bởi allolactose. Lactose liên kết với protein ức chế và giải ức chế việc phiên mã của gen. Iy là màt ví dụ về mô hình giải ức chế gen (nếu phân loại như nêu trên: cảm ng âm tính).

Được phát hiện vào năm 1953 de Jacques Monod và các đồng nghiệp, operon trp trong E. coli là operon c chế đầu tiên được phát hiện. Trong khi operon lac có th được kạch hoạt bởi một chất hóa học (alolactosa), este operón triptófano (Trp) lại bị ức chế bởi một chất hóa họa (tryptophan). Operon này chứa năm gen cấu trúc: trp E, trp D, trp C, trp B, và trp A, mã hóa cho enzima triptófano sintetasa. Nó cũng chứa một promoter liên kết với RNA polimerasa và một operador ngăn chặn việc phiên mã, nếu protein được tổng hợp bi bi vng vng gen ức chế (trp R) liên kết vi vng vng v nng v nng. Nếu như trong operon lac, lactosa liên kết với protein ức chế và giải ức chế phiên mã gen, thong trong operon trp lại ngược li, triptófano liên kết protein ếc chế v Cũng không giống như operon lac, operon trp còn có một cơ chế điều hòa khác liên quan đến chuỗi polipeptide khi dịch mã. [15] yây là một ví dụ về mô hình đồng ức chế.

D ựoan operon th chm chí còn chính xác hơn nếu lớp chức năng của các phân tử được xem xét. Vi khuẩn ậã tập hợp các khung đọc của chúng thành các đơn vị, cùng với sự tham gia của các phức hp protein, các con ng phổ bin, hoặc các cơ chất và protein vy chi chi chi chi.. Vì vậy, d đoán chính xác s liên quan đến tt cả các dữ liệu này, úng là một nhiệm vụ khó khăn thực s.

• ^ Jacob, F .; Perrin, D .; Sánchez, C .; Monod, J. (tháng 2 năm 1960). “L’opéron: groupe de gènes à expression coordonnée par un opérateur” [Operon: un grupo de genes con la expresión coordinada por un operador] (PDF). Comptes Rendus Hebdomadaires des Séances de l’Académie des Sciences (versión en facsímil reimpresa en 2005) (bằng ti )ng French) 250 (6): 1727–1729. ISSN 0001-4036. PMID 14406329. Bảo trì CS1: Ngôn ngữ không rõ (enlace)

• ^ Jacob, F .; Perrin, D .; Sánchez, C .; Monod, J. (tháng 2 năm 1960). “L’opéron: groupe de gènes à expression coordonnée par un opérateur” [Operon: un grupo de genes con la expresión coordinada por un operador] (PDF). Comptes Rendus Hebdomadaires des Séances de l’Académie des Sciences (versión en facsímil reimpresa en 2005) (bằng ti )ng French) 250 (6): 1727–1729. ISSN 0001-4036. PMID 14406329. Bảo trì CS1: Ngôn ngữ không rõ (enlace)

• ^ Toledo-Arana, A .; Dussurget, O .; Nikitas, G .; Sesto, N .; Guet-Revillet, H .; Balestrino, D .; Loh, E .; Gripenland, J .; Tiensuu, T .; Vaitkevicius, K .; Barthelemy, M .; Vergassola, M .; Nahori, M. A .; Soubigou, G .; Régnault, B. A .; Coppée, J. Y .; Lecuit, M .; Johansson, J. R .; Cossart, P. (2009). “El paisaje transcripcional de Listeria desde el saprofitismo hasta la virulencia”. Nature 459 (7249): 950–956. PMID 19448609. doi: 10.1038 / nature08080.

banner